ruồng rẫy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bỏ đi, không đoái hoài, không chăm sóc đến nữa: Hành động cố ý từ bỏ, xa lánh hoặc ngừng quan tâm, chăm sóc đến một người (thường là người thân, có quan hệ ràng buộc) khi họ đang cần mình nhất.
- Có ý định hoặc hành động ly dị, bỏ vợ (theo cách nói cũ): Thường dùng trong ngữ cảnh một người chồng bỏ rơi hoặc đối xử tệ bạc với vợ mình.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ông ta đã ruồng rẫy người vợ tần tảo của mình để theo người khác.
- Cha mẹ không nên ruồng rẫy con cái khi chúng gặp khó khăn.
- Trong xã hội phong kiến, người đàn ông có quyền ruồng rẫy vợ nếu không sinh được con trai.
Các cách sử dụng nâng cao
- "ruồng rẫy gia đình": từ bỏ, bỏ mặc trách nhiệm với gia đình.
- Hắn ruồng rẫy gia đình để đi theo cuộc sống phóng túng.
- "bị ruồng rẫy": ở trạng thái bị bỏ rơi, không được ai quan tâm.
- Người phụ nữ ấy sống trong đau khổ vì bị ruồng rẫy.
Biến thể và từ gần giống
- Ruồng bỏ (động từ): Từ đồng nghĩa, cùng nghĩa với "ruồng rẫy", dùng để chỉ việc bỏ mặc, từ bỏ.
- Bỏ rơi (động từ): Từ gần nghĩa, chỉ việc không quan tâm, chăm sóc nữa, nhưng nhẹ hơn và phổ biến hơn trong ngôn ngữ hiện đại.
- Xua đuổi (động từ): Hành động đuổi đi một cách thô bạo, thường không bao hàm sắc thái tình cảm hay quan hệ ràng buộc như "ruồng rẫy".
Từ đồng nghĩa
- Từ bỏ: Dứt khoát không giữ, không liên quan nữa.
- Bỏ mặc: Mặc kệ, không giúp đỡ hoặc quan tâm.
- Ly dị: Chấm dứt quan hệ hôn nhân theo luật định (nghĩa hẹp và hiện đại hơn).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ đặc thù nào khác ngoài các cách kết hợp đã nêu ở phần trên)
Thành ngữ liên quan
- "Ăn cháo đá bát": Phản bội, vong ơn bội nghĩa với người đã giúp đỡ, nuôi dưỡng mình. Có sắc thái gần với "ruồng rẫy" khi nói về sự phụ bạc.
- Hắn thật là kẻ ăn cháo đá bát, khi thành đạt đã ruồng rẫy người vợ đã cùng mình chia ngọt sẻ bùi.
- Cg. Ruồng bỏ. Bỏ đi, không đoái hoài tới : Ruồng rẫy vợ.